Quy trình thí nghiệm kéo thép là một phương pháp quan trọng để kiểm tra chất lượng thép trong ngành công nghiệp sản xuất và xây dựng. Thí nghiệm kéo thép giúp đánh giá các đặc tính cơ lý của vật liệu, như độ bền, độ dẻo và khả năng chịu lực. Quy trình này không chỉ đảm bảo thép đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn góp phần nâng cao độ tin cậy và độ an toàn trong các công trình sử dụng thép. Liệu bạn đã thực sự hiểu rõ quy trình này? Hãy cùng khám phá những bước thực hiện và giá trị thực tế của thí nghiệm kéo thép trong bài viết dưới đây.
1. Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng của thép
Trong xây dựng, thép được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, như thép cố định cho bê tông cốt thép, thép hình, hoặc bulông. Để đảm bảo chất lượng thép đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỗi lô thép nhập khẩu vào công trường cần phải kèm theo chứng chỉ xác nhận nguồn gốc và xuất xưởng từ nhà cung cấp. Do đó, việc lấy mẫu và tiến hành thí nghiệm để kiểm tra các yếu tố quan trọng của thép là rất cần thiết, bao gồm đường kính thực tế và các đặc tính cơ học của vật liệu. Điều này giúp đảm bảo chất lượng của thép được sử dụng đúng theo yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn.
1.1 Các chỉ tiêu cần kiểm tra đối với thép thanh (bao gồm thanh tròn trơn và thanh vằn)
- Đo đường kính thực tế của thép: Việc đo đạc đường kính của thép thanh là bước đầu tiên và rất quan trọng, nhằm đảm bảo rằng kích thước thực tế của thép phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết kế và các tiêu chuẩn chất lượng.
- Giới hạn chảy của thép: Đây là một trong những chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá khả năng chịu lực của thép. Giới hạn chảy xác định điểm mà thép bắt đầu biến dạng vĩnh viễn dưới tác dụng của tải trọng, là yếu tố quan trọng trong việc xác định tính bền vững của kết cấu thép.
- Giới hạn bền đứt của thép: Đánh giá giới hạn bền đứt giúp xác định mức độ sức chịu đựng của thép trước khi bị đứt gãy. Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính an toàn trong suốt quá trình thi công và sử dụng.
- Độ giãn dài tương đối khi thép đứt: Chỉ tiêu này giúp đo lường khả năng kéo giãn của thép trước khi bị đứt, phản ánh độ dẻo của thép. Điều này rất quan trọng đối với các kết cấu yêu cầu tính dẻo để chịu được các lực tác động.
- Độ bền uốn của thép: Đây là khả năng chống lại sự biến dạng uốn khi thép chịu lực. Thép cần có độ bền uốn tốt để đảm bảo tính ổn định của kết cấu chịu uốn trong các công trình xây dựng.
1.2 Quy trình lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá chất lượng thép
Việc kiểm tra và đánh giá chất lượng thép phải tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể để đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong việc kiểm tra. Các quy chuẩn và tiêu chuẩn này bao gồm:
- Quy chuẩn QCVN 16/2017: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng của các sản phẩm thép sử dụng trong các công trình xây dựng.
- Quy chuẩn QCVN 07/2014: Quy định về các yêu cầu kỹ thuật trong việc kiểm tra thép và các vật liệu xây dựng khác.
- Tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018: Đây là các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của thép thanh, quy định các yêu cầu về cơ lý và các phép thử liên quan đến thép.
- Tiêu chuẩn TCVN 197-2014 và TCVN 198-2008: Các tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu về các chỉ tiêu cơ học của thép, bao gồm giới hạn chảy, giới hạn bền đứt, độ giãn dài và độ bền uốn.
- Tiêu chuẩn TCVN 1916-1995: Tiêu chuẩn này quy định về phương pháp kiểm tra chất lượng thép dùng cho bê tông cốt thép.
- Tiêu chuẩn JIS G3101: Tiêu chuẩn của Nhật Bản về các yêu cầu kỹ thuật và thử nghiệm đối với thép kết cấu.
- Các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt của dự án: Mỗi dự án xây dựng có thể yêu cầu các tiêu chuẩn bổ sung hoặc điều chỉnh đặc biệt tùy theo tính chất của công trình, điều kiện môi trường hoặc yêu cầu thiết kế.
2. Quy trình thí nghiệm kéo thép để kiểm tra chất lượng của thép

Bước 1: Lấy mẫu
– Đối với thép thanh (bao gồm thanh tròn trơn và thanh vằn), việc lấy mẫu cần phải tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn TCVN 1651-1,2:2018. Cụ thể, trong một lô thép có số lượng ≤ 50 cây, cần lấy 06 mẫu thử để kiểm tra các tính chất cơ lý của thép. Mỗi mẫu thử sẽ có các yêu cầu khác nhau tùy theo mục đích thí nghiệm:
- 3 mẫu thử nghiệm tính chất kéo: Mỗi mẫu có chiều dài 60cm.
- 3 mẫu thử nghiệm tính chất uốn: Mỗi mẫu có chiều dài 40cm.
Lưu ý: Trong suốt quá trình lấy mẫu, các bước cần được thực hiện dưới sự giám sát và xác nhận của tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của việc lấy mẫu.
Bước 2: Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị cho quy trình thí nghiệm kéo thép
Để thực hiện quy trình thí nghiệm kéo thép, cần sử dụng các thiết bị và dụng cụ chuyên dụng sau:
- Máy kéo-uốn vạn năng: Dùng để thực hiện quá trình kéo và uốn mẫu thép.
- Bộ ngàm kéo chuyên dụng: Sử dụng để giữ chắc mẫu thép trong quá trình thử kéo.
- Máy cắt mẫu: Để cắt thép thành các đoạn mẫu có chiều dài phù hợp.
- Cân kỹ thuật: Để đo chính xác khối lượng của mẫu thép.
- Thước kẹp và thước lá kim loại: Để đo đường kính và chiều dài của mẫu thép.
Bước 3: Tiến hành quy trình thí nghiệm kéo thép
a. Thử kéo theo tiêu chuẩn TCVN 197-1:2014
- Mẫu thép thanh hoặc thép hàn sẽ được cắt thành các đoạn có chiều dài 60cm. Mỗi tổ mẫu sẽ gồm 3 mẫu thử kéo, đảm bảo tính đại diện cho lô thép cần kiểm tra.
- Để xác định độ giãn dài của thanh thép, đồng thời đo khối lượng của thép trên mỗi mét dài, mỗi đoạn mẫu thép sau khi gia công sẽ được vạch thành các đoạn có chiều dài tương ứng với 5d (d là đường kính của thanh thép).
- Sau khi gia công xong mẫu, mẫu thép sẽ được đặt vào máy kéo sao cho trục chịu lực kéo của thanh thép trùng với trục của ngàm kẹp. Quá trình này nhằm xác định các chỉ tiêu quan trọng như giới hạn bền kéo và giới hạn bền đứt của mẫu thép.
- Trước khi bắt đầu thử kéo, chiều dài ban đầu của thanh thép sẽ được đo và ghi lại cẩn thận. Máy kéo sẽ được vận hành và lực kéo chảy, cùng với lực kéo đứt của thanh thép, sẽ được ghi lại theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Sau khi thực hiện xong thử kéo, chiều dài cuối cùng của thanh thép sẽ được đo và ghi lại. Dữ liệu này giúp đánh giá khả năng giãn dài của thép khi bị kéo đến mức đứt và phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu cơ học của thép.
b. Tính toán kết quả
Bảng quy định về kích thước, khối lượng 1m dài và sai lệch cho phép:
| Đường kính danh nghĩa thanh (mm) | Diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang (mm²) | Khối lượng 1m dài yêu cầu (kg/m) | Sai lệch cho phép (%) |
| 6 | 28.3 | 0.222 | + 8 |
| 8 | 50.3 | 0.395 | + 8 |
| 10 | 78.5 | 0.617 | + 6 |
| 12 | 113.0 | 0.888 | + 6 |
| 14 | 154.0 | 1.21 | + 5 |
| 16 | 201.0 | 1.58 | + 5 |
| 18 | 254.0 | 1.98 | + 5 |
| 20 | 314.0 | 2.47 | + 5 |
| 22 | 387.0 | 3.08 | + 5 |
| 25 | 490.9 | 3.85 | + 4 |
| 28 | 615.8 | 4.84 | + 4 |
| 32 | 804.2 | 6.31 | + 4 |
| 36 | 1017.9 | 7.99 | + 4 |
c. Thử kéo
Giới hạn chảy trên (ReH) của thép được tính bằng công thức:
ReH = FeH / SeH (MPa)
Trong đó:
- ReH: Giới hạn chảy trên của thép (MPa)
- FeH: Lực kéo chảy (kN)
- SeH: Diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang của thanh thép (mm²)
Giới hạn đứt (Rm) của thép được tính bằng công thức:
Rm = Fm / S (MPa)
Trong đó:
- Rm: Giới hạn đứt của thép (MPa)
- Fm: Lực kéo đứt (kN)
- S: Diện tích danh nghĩa mặt cắt ngang của thanh thép (mm²)
d. Độ giãn dài tương đối sau khi đứt
Độ giãn dài tương đối A sau khi đứt của thép được tính bằng công thức:
A = [(Lu – Lo) / Lo] * 100% (%)
Trong đó:
- A: Độ giãn dài tương đối (%)
- Lu: Chiều dài sau khi đứt của thép (mm)
- Lo: Chiều dài ban đầu của thép (mm)
e. Đánh giá
Dựa trên tiêu chuẩn 1651-1,2:2018, độ bền thép được đánh giá như sau:
Thép thanh tròn trơn:
| Loại thép | Giới hạn chảy trên (ReH, MPa) | Giới hạn bền kéo (Rm, MPa) | Độ giãn dài (%) | Giới hạn giãn dài (%) |
| CB240-T | 240 | 380 | 20 | 2 |
| CB300-T | 300 | 440 | 16 | 3 |
| CB400-T | 400 | 500 | 16 | 8 |
Thép thanh vằn:
| Mác thép | Giới hạn chảy trên (ReH, MPa) | Giới hạn bền kéo (Rm, MPa) | Độ giãn dài (%) | Giới hạn giãn dài (%) |
| CB300-V | 300 | 450 | 16 | 8 |
| CB400-V | 400 | 570 | 14 | 8 |
| CB500-V | 500 | 650 | 14 | 8 |
| CB600-V | 600 | 710 | 10 | 8 |
f. Thử uốn (TCVN 198-2008)
- Mẫu thử uốn được cắt phù hợp với chiều dài đường kính gối uốn của loại mác thép đã được thử kéo trước đó.
- Đặt thanh thép lên máy uốn.
- Tùy thuộc vào tính chất cơ học và đặc điểm riêng của từng loại thép, chọn kích thước và khoảng cách gối uốn phù hợp.
Bảng quy định đường kính gối uốn như sau:
| Mác thép | Đường kính danh nghĩa (d) | Đường kính gối uốn |
| CB240-T | d ≤ 40 | 2d |
| CB300-T | d ≤ 16 | 16 < d ≤ 40 |
| CB400-T | 16 < d ≤ 40 | 5d |
- Tiến hành vận hành máy uốn
- Đối với mẫu thép có mác CB240-T, CB300-T, CB400-T, mẫu sẽ được uốn đến góc từ 160° đến 180°.
- Đối với mẫu thép có mác CB300-V, CB400-V, CB500-V, mẫu sẽ được uốn đến góc từ 160° đến 180°.
- Đối với mẫu thép có mác CB600-V, mẫu sẽ được uốn đến góc 90°.
g. Đánh giá
Sau khi thử uốn, nếu các thanh thép không gãy và không có nứt ngang có thể nhìn thấy bằng mắt thường, có thể kết luận rằng các mẫu thép đã đạt được khả năng uốn và độ bền uốn tương ứng với yêu cầu kỹ thuật.
3. Kết luận
Bài viết vừa rồi đã cung cấp cụ thể về quy trình thí nghiệm kéo thép, nếu như bạn có bất kỳ thắc mắc liên quan đến vấn đề này hãy liên hệ trực tiếp thông qua hotline bên dưới của chúng tôi để được tư vấn một cách chi tiết.
4. Công ty Kiểm Định Xây Dựng Bình Dương

Công ty Kiểm Định Xây Dựng Bình Dương với sự thấu hiểu sâu sắc về nhu cầu và mong muốn của khách hàng, công ty tự hào mang đến một loạt dịch vụ đa dạng, đảm bảo chất lượng vượt trội và chi phí hợp lý. Mục tiêu của công ty là cung cấp giải pháp linh hoạt, đáp ứng mọi yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng, các loại hình dịch vụ hiện tại bao gồm:
- Khảo sát địa hình
- Khảo sát địa chất
- Kiểm định chất lượng công trình
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng
Hãy liên hệ ngay với công ty để được nhận tư vấn và báo giá về các dịch vụ một cách chi tiết.
Thông tin liên hệ
- Địa chỉ:Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, Khu phố 3, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline: 0918 556 729 Mr. Tiên
- Email: kiemdinhxaydungbinhduong@gmail.com
- Website: khaosatdiahinhdiachat.com




